Thủ tục mở chi nhánh công ty cổ phần
Question
Cho tôi hỏi: Thủ tục thành lập chi nhánhcông ty cổ phần tại Hải Phòng? |
in progress
0
Doanh nghiệp
9 năm
18 Answers
64 views
0Lost your password? Please enter your email address. You will receive a link and will create a new password via email.
Bạn phải đồng ý không sử dụng Dịch vụ để đăng hoặc liên kết đến bất kỳ Nội dung mà có tính phỉ báng, lăng mạ, hận thù, đe dọa, thư rác hay thư rác giống như, có khả năng xúc phạm, có chứa nội dung người lớn (đồ trụy), có chứa thông tin cá nhân của người khác, vi phạm bản quyền, khuyến khích hành vi phạm pháp, hoặc vi phạm tất cả các điều luật khác.
Answers ( 18 )
Muốn thành lập chi nhánh công ty bạn làm các thù tục sau :
1- Thông báo lập chi nhánh – văn phòng đại diện ( theo mẫu)
2- Quyết định về việc lập chi nhánh – VPĐD của :
– Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)
– Chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu).
– Chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH một thành viên do một tổ chức làm chủ sở hữu)
– Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần)
– Các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh)
3- Biên bản họp về việc lập chi nhánh – VPĐD của:
– Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)
– Chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu).
– Chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH một thành viên do một tổ chức làm chủ sở hữu)
– Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần)
– Các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh)
4- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh – VPĐD.
5- Bản sao Điều lệ công ty (đối với trường hợp địa điểm đặt chi nhánh – VPĐD khác Tỉnh, TP với địa điểm đặt trụ sở công ty).
6- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
7- Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của trưởng chi nhánh – VPĐD theo quy định sau:
– Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.
– Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.
– Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
– Đối với người nước ngoài không có thẻ thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, văn bản cho phép sử dụng lao động nước ngoài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ (trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định lập chi nhánh – VPĐD)
– Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ĐKKD là 07 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ
Ghi chú: Đối với chi nhánh hoạt động các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó ( kèm CMND) của người đứng đầu chi nhánh.
Kèm đây là mẩu thông báo thành lập chi nhánh
TÊN DOANH NGHIỆP
—–
Số: …..
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————-
THÔNG BÁO LẬP CHI NHÁNH
Kính gửi: Phòng đăng ký kinh doanh………………………………………..
1. Tên doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa) ………………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …………………………………………
Do: ………………………………. Cấp ngày: ………./……../………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………
Điện thoại: ……………………. Fax: ……….. …………………
Email: ………………………… Website:……………..
Ngành, nghề kinh doanh:…………………………….…………..
2. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa) ………………………………………Nam/Nữ………..………
Sinh ngày: ……./……./………..Dân tộc: ………….Quốc tịch:…….. ……
Chứng minh nhân dân số:………………………..……
Ngày cấp: …../……/……. Cơ quan cấp: ………………………
Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):…………….. ………
Số giấy chứng thực cá nhân: ……………………… ……
Ngày cấp: …../……/……. Cơ quan cấp: ………
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………
Chỗ ở hiện tại:………………………………………….
Đăng ký lập chi nhánh với nội dung sau:
1. Tên chi nhánh: (ghi bằng chữ in hoa) …………………………
Địa chỉ chi nhánh: …………..
Điện thoại: ………………… Fax: ……………………….
Email: ……………….. Website: ……………………..
2. Ngành, nghề kinh doanh:
STT Tên ngành Mã ngành (theo phân ngành kinh tế quốc dân)
3. Họ tên người đứng đầu chi nhánh: ………….. ………Nam/Nữ
Sinh ngày: ……./……./………Dân tộc: …………..Quốc tịch:……………….
Chứng minh nhân dân số:………………………
Ngày cấp: …../……/……. Cơ quan cấp: …………………..……..
Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):………………………….
Số giấy chứng thực cá nhân: ……………………………………
Ngày cấp: …../……/……. Cơ quan cấp: ……………..……..
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………….
Chỗ ở hiện tại: …………….
4. Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh:
Doanh nghiệp cam kết:
– Trụ sở chi nhánh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp;
– Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo lập chi nhánh này.
– Không vi phạm Điều 8 Luật Giao thông đường bộ về sử dụng lòng, lề đường; có nơi để xe đúng quy định cho khách hàng tại địa chỉ: …
Kèm theo thông báo:
– …………….
– …………….
– …………….
……, ngày ……. tháng …….. năm…….
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
với chi nhánh công ty cổ phần thì nếu người đứng đầu chi nhánh không phải là cổ đông của công ty thì ngoài quyết định bổ nhiệm thì cần phải kèm theo Hợp đồng lao động đối với Người đứng đầu chi nhánh nữa.
Xin hỏi luật sư
Cháu là kế toán của một công ty tập đòan , bây giờ công ty của mình mở thêm 1 ngành nghề
kinh doanh nữa là nhà hàng bia .Mà mảng này rất mới mẻ đối vớ cháu . Cháu đang rất bối rrối về một số giất tờ sau:
+ Những quy định về ván bia riệu thuốc là như thê nào
+ Những giấy tờ gì cần làm liên quan đến hồ sơ pháp lý của nhà hàng .
xin chú hướng dẫn a.
Bạn tham khảo Quyết định 1361/2000/QĐ-BTM ngày 29.9.2000 để thực hiện.
Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm 1 số văn bản pháp lý sau:
Quyết định số 2435/QĐ-BCT ngày 21/5/2009 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành bia – rượu – nước giải khát Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025;
Thông tư số15/2012/TT-BYT ngày 12/9/2012 quy định về điều kiện chung đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Đặc biệt, thuốc lá, rượu là những mặt hàng hạn chế kinh doanh (Phụ lục II – Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006) nên rất cần lưu ý tuân thủ chặt chẽ các quy định khi xin cấp phép.
Kinh doanh thuốc lá, tham khảo:
Luật phòng, chống tác hại thuốc lá (Điều 25 – Bán thuốc lá);
Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 (Điều 25 – Điều kiện kinh doanh sản phẩm thuốc lá);
Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28/01/2011 (chương VIII – Kinh doanh sản phẩm thuốc lá);
Quyết định số 2332/QĐ-BCT ngày 12/04/2013 về việc phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá trên phạm vi toàn quốc giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2025).
Kinh doanh rượu, tham khảo:
Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 (Chương 3 – Kinh doanh sản phẩm rượu);
Thông tư số39/2012/TT-BTC ngày 20/12/2012 (Chương 3 – Kinh doanh rượu)
xin hoi luat su.
toi moi thanh lap cty TNHH MTV kinh doanh ve linh vuc vat tu phu tung xe oto tai TQ duoc mot nam nay va co dung ten cty de vay von ngan hang,nhung bay gio theo dieu kien kinh doanh toi muon doi thanh cty co phan co duoc khong? dieu kien va thu tuc nhu the nao?
Mong luat su tu van giup,toi xin cam on!
Tư vấn mở chi nhánh tại Việt Nam
Theo quy định của luật đầu tư nước ngoài năm 2005 thì nhà đầu tư nước ngoài có quyền: Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam. Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực, ngành, nghề do Chính phủ quy định; Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh (điều 25).
Khái niệm Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được hiểu là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
1. Điều kiện để thương nhân nước ngoài thành lập chi nhánh tại VNThương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau:
– Là thương nhân được pháp luật nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;
– Đã hoạt động không dưới 05 năm, kể từ khi thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp.
Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp pháp luật nước ngoài có quy định thời hạn Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
Bộ Thương mại là cơ quan cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài.
3. Điều kiện chung về hồ sơ cấp Giấy phép thành lập của Chi nhánh
Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Bản sao các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp hay xác nhận phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh
– Không đáp ứng được các quy định tại mục 1 nêu trên.
– Thương nhân nước ngoài chỉ kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
– Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập tại Việt Nam.
– Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Chi nhánh gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường.
– Nộp hồ sơ không hợp lệ và không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
5. Thời hạn cấp Giấy phép
– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thương mại hoàn thành việc thẩm định và cấp cho thương nhân nước ngoài Giấy phép thành lập Chi nhánh và gửi bản sao Giấy phép tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Thương mại, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi Chi nhánh đặt trụ sở;
– Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản để thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
– Ngay sau khi hết thời hạn nêu trên mà không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh, Bộ Thương mại phải thông báo băng văn bản cho thương nhân nước ngoài về lý do không cấp giấy phép;
6. Thông báo hoạt động
Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép Chi nhánh phải đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về những nội dung sau đây:
– Tên, địa chỉ trụ sở của Chi nhánh;
– Tên, địa chỉ trụ sở của thương nhân nước ngoài;
– Người đứng đầu Chi nhánh;
– Số, ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành lập Chi nhánh, cơ quan cấp;
– Nội dung hoạt động của Chi nhánh.
Trong thời hạn quy định trên, Chi nhánh phải chính thức hoạt động và thông báo cho Bộ Thương mại và Sở Thương mại nơi Chi nhánh đặt trụ sở về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký.
7. Nội dung hoạt động của Chi nhánh
– Chi nhánh được tiến hành các hoạt động ghi trong Giấy phép thành lập và phù hợp với quy định của pháp luật;
– Trường hợp Chi nhánh hoạt động trong các lĩnh vực mà pháp luật quy định phải có điều kiện thì Chi nhánh chỉ được hoạt động khi có đủ điều kiện theo quy định
– Điều kiện hoạt động kinh doanh là yêu cầu mà Chi nhánh phải có hoặc phải thực hiện khi tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể, được thể hiện bằng Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác được quy định theo pháp luật về doanh nghiệp.
8. Mở tài khoản
– Chi nhánh được mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam phục vụ cho hoạt động của Chi nhánh;
– Trong trường hợp đặc biệt, Chi nhánh được mở tài khoản tại Ngân hàng ở nước ngoài sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận. Chi nhánh có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình sử dụng tài khoản mở ở nước ngoài.
– Việc mở, sử dụng và đóng tài khoản của Chi nhánh thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
9. Quyền và nghĩa vụ của Chi nhánh và người đứng đầu Chi nhánh
Chi nhánh, người đứng đầu Chi nhánh thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Thương mại và các quy định sau:
– Chi nhánh không được thực hiện chức năng đại diện cho thương nhân khác, không được cho thuê lại trụ sở Chi nhánh.
– Người đứng đầu Chi nhánh của thương nhân nước ngoài không được kiêm nhiệm các chức vụ sau:
+ Người đứng đầu Văn phòng đại diện của cùng thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
+ Người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh của một thương nhân nước ngoài khác tại Việt Nam.
10. Nghĩa vụ của thương nhân nước ngoài đối với Chi nhánh
– Thương nhân nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động của Chi nhánh của mình tại Việt Nam;
– Người đứng đầu Chi nhánh phải chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình và của Chi nhánh theo pháp luật Việt Nam trong trường hợp thực hiện các hoạt động ngoài phạm vi được ủy quyền;
– Ít nhất là 15 ngày trước khi Chi nhánh chấm dứt hoạt động, thương nhân nước ngoài, Chi nhánh có nghĩa vụ thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật;
– Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày chấm dứt hoạt động của Chi nhánh thương nhân nước ngoài có nghĩa vụ thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
– Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện (theo mẫu)
– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (trừ trường hợp địa chỉ chi nhánh, VPDD nằm cùng tỉnh, thành phố trực thuộc TW với địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp).
– Bản sao Điều lệ công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh (trừ trường hợp địa chỉ chi nhánh, VPDD nằm cùng tỉnh, thành phố trực thuộc TW với địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp).
– Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH có 2 TV trở lên, quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH 1 TV, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, quyết định của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
– Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.
– Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh (nếu chi nhánh kinh doanh các ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề trước khi đăng ký kinh doanh).
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Theo quy định tại Điều 33 Nghị định 43/2010 về đăng ký doanh nghiệp quy định về việc đăng ký hoạt động chi nhánh thì khi thành lập chi nhánh doanh nghiệp phải gửi thông báo lập chi nhánh tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh. Nội dung thông báo gồm:
a) Mã số doanh nghiệp;
b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
c) Tên chi nhánh dự định thành lập;
d) Địa chỉ trụ sở chi nhánh;
đ) Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh;
e) Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh;
g) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo thông báo quy định ở trên, phải có:
– Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
– Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;
– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu chi nhánh;
Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhập thông tin vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để yêu cầu mã số chi nhánh, sau đó cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh trong thời hạn 07 ngày làm việc.
Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Chào bạn, mình xin tư vấn cho bạn như sau :
Bạn chuẩn bị hồ sơ như sau :
1. Thông báo thành lập chi nhánh ( do đại diện theo pháp luật của công ty ký )
2.Quyết định bằng văn bản về việc thành lập chi nhánh của hội đồng quản trị do chủ tịch hội đồng quản trị ký
3.Bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh của hội đồng quản trị có chữ kí của tất cả thành viên hội đồng quản trị.
4.Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh
5. Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đứng đầu chi nhánh.
– Cá nhân có quốc tịch nước ngoài thì phải có : giấy đăng kí tạm trú của cơ quan có thẩm quyền của việ nam cấp, giấy phép lao động, hộ chiếu.
6.Bản sao hợp lệ của chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác nếu chi nhánh hoạt động ngành, nghề mà theo pháp luật quy định phải có chứng chỉ hành nghề.
7. Mục lục hồ sơ ghi theo thứ tự trên.( bạn nên sếp hồ sơ cũng theo thứ tự trên và để mục lục lên trên cùng )
lưu ý :
-hồ sơ phải làm theo mẫu của sở kế hoạch đầu tư.
– bạn cho toàn bộ hồ sơ vào một bìa đựng hồ sơ,
-bạn không được viết tay vào hồ sơ, trừ ngày tháng năm.
– số lượng hồ sơ phải nộp là 1 bộ
-bạn nộp hồ sơ tại phòng đăng kí kinh doanh của sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng.
thời hạn có kết quả là 5 ngày làm việc
Chúc bạn thành công !
Mình trả lời vắn tắt như sau:
1/ các thủ tục bạn truy cập trực tiếp vào trang web của SKHĐT của tỉnh nơi bạn muốn thành lập chi nhánh, và làm theo hướng dẫn, hoặc làm theo các hướng dẫn của các bạn phía trên đây.
2/ bạn phải đến cục thuế tỉnh/ thành phố nơi đặt trụ sở chính để xin được cấp mã số thuế phụ, bạn có thể kế toán phụ thuộc hoặc độc lập tùy theo tổ chức của công ty mình, sau đó nộp mã số thuế phụ này cho cơ quan thuế của nơi đặt chi nhánh.
3/ Các thủ tục liên quan như lao động, bảo hiểm, … bạn phải hoàn tất cùng một lúc.
_ Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện (theo mẫu)
_ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (trừ trường hợp địa chỉ chi nhánh, VPDD nằm cùng tỉnh, thành phố trực thuộc TW với địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp).
_ Bản sao Điều lệ công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh (trừ trường hợp địa chỉ chi nhánh, VPDD nằm cùng tỉnh, thành phố trực thuộc TW với địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp).
_ Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH có 2 TV trở lên, quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH 1 TV, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, quyết định của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
_ Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.
_ Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh (nếu chi nhánh kinh doanh các ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề trước khi đăng ký kinh doanh).
Mình xin chia sẻ một số Thủ tục mở chi nhánh công ty cổ phần như sau:
Doanh nghiệp bạn cần chuẩn bị một số giấy tờ như:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập. Các thành viên, cổ đông sáng lập phải cùng nhau chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;
3. Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách cổ đông sáng lập phải có:
a) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân, hộ chiếu…) đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân;
b) Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân.
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN
(Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp)
1- Thông báo lập chi nhánh (do đại diện pháp luật của doanh nghiệp ký) (mẫu quy định);
2- Quyết định bằng văn bản về việc thành lập chi nhánh của Hội đồng quản trị (do Chủ tịch hội đồng quản trị ký) (mẫu tham khảo);
3- Bản sao biên bản họp về việc lập chi nhánh, của Hội đồng quản trị (có chữ ký tất cả thành viên hội đồng quản trị) (mẫu tham khảo).
Thể thức bản sao thực hiện theo quy định của pháp luật về sao y bản chính (quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công tác văn thư) gồm các nội dung: tên cơ quan, tổ chức sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản; nơi nhận;
4- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh (mẫu tham khảo).
Thể thức bản sao thực hiện theo quy định của pháp luật về sao y bản chính (quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công tác văn thư) gồm các nội dung: tên cơ quan, tổ chức sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản; nơi nhận;
5- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đứng đầu chi nhánh,văn phòng đại diện:
5.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
5.2- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Giấy phép lao động và Hộ chiếu;
6- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác nếu chi nhánh hoạt động ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề Danh sách một số ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề;
7- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
8- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
———————————————-
– Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
– Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (kết quả giải quyết có hai loại: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với hồ sơ hợp lệ và được chấp thuậnhoặc Thông báo bổ sung đối với hồ sơ chưa hợp lệ cần sửa đổi bổ sung).
– Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 20.000 đồng
Khi thành lập chi nhánh công ty bạn phải gửi thông báo lập chi nhánh tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh. Nội dung thông báo gồm:
Mã số doanh nghiệp;
Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
Tên chi nhánh dự định thành lập;
Địa chỉ trụ sở chi nhánh;
Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh;
Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại (Điều 24 Nghị định số43/2010/NĐ- CP);
Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo thông báo phải có:
– Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty của bạn;
– Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;
– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh;
Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
A. Doanh nghiệp bạn cần chuẩn bị một số giấy tờ như
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập. Các thành viên, cổ đông sáng lập phải cùng nhau chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;
3. Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách cổ đông sáng lập phải có:
a) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân, hộ chiếu…) đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân;
b) Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân.
B. HỒ SƠ THÀNH LẬP CHI NHÁNH GỒM:
1. Biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của Hội đồng quản trị (đối với CTCP), của Chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH 1 thành viên), của các thành viên Hợp danh (đối với Công ty hợp danh) về việc thành lập chi nhánh;
2. – Quyết định về việc thành lập chi nhánh
3. – Quyết định bổ nhiệm chi nhánh trưởng
4. – CMND của chi nhánh trưởng (bản sao hợp lệ)
5. – Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế của công ty ( bản sao hợp lệ)
6. – Thông báo thành lập chi nhánh
7. – Điều lệ công ty
8. – Chứng chỉ hành nghề (đối với kinh doanh ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề)
Luật sư cho tôi hỏi: Công ty A đăng ký kinh doanh ngành nghề sản xuất sản phẩm X. Đã Sản xuất thì phải tiêu thụ sản phẩm. Công ty A định mở các chi nhánh hoặc VPĐD hoặc ĐĐKD để tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời công ty đưa sản phẩm vào các siêu thị, trung tâm thương mại,..để bán hàng. Trong trường hợp này, công ty A chỉ cần đăng ký kinh doanh ngành “Sản xuất sản phẩm X” có được không? Hay phải đăng ký thêm ngành bán buôn, bán lẻ sản phẩm X? Theo cá nhân tôi hiểu thì bán buôn , bán lẻ chỉ phải đăng ký khi công ty A không sản xuất ra sản phẩm đó mà có kinh doanh bán buôn, bán lẻ sản phẩm đo, vậy có đúng không?
Ngoài ra, như mình thấy, trên thực tế, hồ sơ còn cần:
– Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư/ ĐKKD của Công ty;
– Hợp đồng thuê địa điểm làm địa chỉ Chi nhánh và các tài liệu liên quan.
—