Thành lập DN có cổ đông là người Nước ngoài

Question

Xin chào luật sư,

Mong luật sư giải đáp thắc mắc của em như sau:

Thủ tục thành lập Công ty Cổ phần có thành viên góp vốn gồm cả người Việt Nam và người nước ngoài thì có gì khác và cần bổ sung thêm tài liệu gì so với thành viên góp vốn chỉ là Cá nhân trong nước?

Mong nhận được sự hồi đáp của Luật sư.

Em xin cảm ơn.

in progress 0
THANHVOSAL 9 năm 3 Answers 40 views 0

Answers ( 3 )

  1. Đối với câu hỏi của bạn, tôi xin được trả lời như sau.

    Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

    a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

    b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

    c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

    d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp 2014.

    Theo Điều 23 Luật doanh nghiệp 2014 thì Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần bao gồm các giấy tờ sau:

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Điều lệ công ty.

    3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

    4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

    a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

    b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

    Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

    Như vậy, đối với cá nhân là người nước ngoài khi tham gia góp vốn thành lập Công ty cổ phần tại Việt Nam ngoài các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp cần có thêm giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của luật đầu tư.

    Theo quy định tại Điều 23 Luật doanh nghiệp 2014 thì:

    . Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

    b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

    c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

    Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c nêu trên thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

    Như vậy, nếu nhà đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp tại các điểm a, b, c đã nêu thì thực hiện đầu tư theo quy địn như đối với nhàu đầu tư trong nước.

    Hy vọng câu trả lời trên sẽ giải đáp được phần nào thắc mắc của bạn.

     

  2. Chào bạn, liên quan đến vấn đề bạn hỏi, Luật sư có ý kiến tư vấn như sau:

    Theo quy định tại Điều 23 Luật doanh nghiệp 2014:

    “Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Điều lệ công ty.

    3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

    4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

    a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

    b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

    Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.”

    Theo quy định trên thì nếu cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư thành lập công ty cổ phần tại Việt Nam mà phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Theo quy định của Luật đầu tư 2014)  thì phải cung cấp thêm giấy chứng nhận đầu tư cho Phòng đăng ký kinh doanh.

    Theo quy định tại Điều 23 Luật đầu tư 2014, Khoản 6 Điều 2 và Điều 10 Nghị định 118/2015/NĐ-CP thì có 02 trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư:

    – Nắm giữ từ 51% trở lên vốn của tổ chức kinh tế;

    – Đầu tư vào tổ chức kinh tế có ngành, nghề có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.

    Ngoài các 02 trường hợp trên, nhà đầu tư nước ngoài không phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư và góp vốn vào doanh nghiệp như nhà đầu tư trong nước.

    Như vậy, khi thành lập công ty cổ phần mà có nhà đầu tư nước ngoài, đối với nhà đầu tư nước ngoài phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì cần cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thành lập doanh nghiệp. Nếu nhà đầu tư nước ngoài không phải xin giấy chứng nhận đầu tư thì thành lập doanh nghiệp bình thường theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2014.

  3. Theo quy định NĐ 78/2015 /NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, điều 22 quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty công ty cổ phần như sau:

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Điều lệ công ty.

    3. Danh sách thành cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

    4. Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối với cá nhân là người Việt Nam

    Bản sao hợp lệ Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực đối với cá nhân là người nước ngoài

    5. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

    Như vậy, theo quy định thì nếu thành lập công ty cổ phần có cả thành viên là người nước ngoài thì cần thêm bản sao hộ chiếu và giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.

    Tuy nhiên không phải trường hợp nào có nhà đầu tư nước ngoài cũng yêu cầu phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    Theo luật đầu tư 2014  Điều 23. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

    “1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên

    b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

    c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

    2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.”

    Như vậy, tùy thuộc vào trường hợp nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư góp vốn, nắm giữ bao nhiêu % vốn điều lệ mà nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc không. Nếu không thuộc trường hợp tại khoản 1 Điều 23 luật đầu tư 2014 thì nhà đầu tư nước ngoài không phải thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Leave an answer

Browse
Browse