Vấn đề giảm vốn điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên
Công ty chúng tôi là công ty TNHH 2 thành viên thành lập được 1 năm và khi đăng ký số vốn điều lệ trên đăng ký kinh doanh là 10 tỷ. Tuy nhiên, hiện tại chúng tôi không có khả năng huy động đủ số vốn trên dù đã huy động các thành viên khác nữa và muốn làm thủ tục giảm vốn điều lệ trên đăng ký kinh doanh xuống 1 tỷ. Vậy chúng tôi phải làm những thủ tục gì để có thể giảm vốn điều lệ? Chúng tôi có bị phạt gì không ? Và thời gian cho các thủ tục này là bao lâu ?Rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Xin chân thành cảm ơn. |
Answers ( 6 )
Công ty TNHH hai thành viên có thể tiến hành giảm vốn bằng các hình thức sau đây:
– Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên.
– Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên.
– Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn.
Trường hợp này, công ty bạn mới thành lập được 1 năm nên không thể tiến hành giảm vốn theo cách thứ nhất. Công ty bạn có thể lựa chọn giữa hình thức thứ hai và thứ ba để tiến hành giảm vốn. Để tiến hành giảm vốn bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm:
+ Thông báo thay đổi vốn điều lệ.
+ Vốn điều lệ; số vốn dự định tăng, giảm
+ Quyết định của Hội đồng thành viên.
+ Thông báo lập sổ đăng ký thành viên.
+ Báo cáo tài chính gần nhất.
+ Bản sao GCN đăng kí kinh doanh.
Tại thời điểm hiện nay (10/02/2015), thì loại hình công ty cổ phần vẫn chưa thực hiện được việc giảm vốn điều lệ công ty, nếu bạn muốn giảm vốn điều lệ có thể chuyển đổi mô hình công ty CP sang mô hình công TNHH hai thành viên trở lên để làm thủ tục giảm vốn, sau đó lại lại chuyển đổi lại mô hình cũ là công ty CP
Công ty chúng tôi là công ty cổ phần, hiện tại vốn điều lệ là 120 tỷ, hiện tại chúng tôi cũng không đủ khả năng huy động đủ số vốn đã đăng ký trên đăng ký kinh doanh, hiện tại đang muốn làm thủ tục giảm vốn xuống 80 tỷ. Vậy thủ tục giảm vốn của công ty cổ phần như thế nào và liệu có bị phạt không ? rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Xin chân thành cảm ơn
1/ Theo quy định tại Điều 60 của Luật Doanh nghiệp thì:
Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây:
a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày đăng ký kinh doanh; đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
b) Mua lại phần vốn góp theo quy định tại Điều 44 của Luật này;
c) Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống của công ty.
2/ Hồ sơ giảm vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên bao gồm:
– Giấy đề nghị giảm vốn điều lệ công ty theo mẫu.
– Danh sách thành viên mới sau khi giảm vốn điều lệ.
– BC tài chính năm gần nhất đối với trường hợp giảm vốn điều lệ do hoàn trả một phần vốn góp cho các TV.
– Chứng thư định giá đối TS giảm ( nếu có)
– CMND/ hộ chiếu của các thành viên.
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3/ Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên:
– Soạn thảo hồ sơ giảm vốn điều lệ theo quy định.
– Nộp hồ sơ tại bộ phận 1 cửa Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh/ TP
– Thời gian thực hiện: 5 ngày làm việc.
Về trường hợp của bạn tôi xin tư vấn như sau:
– Đối với công ty TNHH hai thành viên nên việc góp vốn điều lệ được thực hiện trong 3 năm. Công ty của bạn mới chỉ đăng ký được 01 năm nên việc giảm vốn điều lệ sẽ không vi phạm gì?
– Về hồ sơ điều chỉnh giảm vốn điều lệ:
+ Thủ tục hồ sơ bạn tham khảo tại Điều 40, nghị định 43/2010/NĐ-CP; mẫu đơn bạn tham khảo tại Phụ lục II-1 trong Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT.
+ Bạn lưu ý khi lập Biên bản và Quyết định của Hội đồng thành viên cần ghi rõ hình thức giảm vốn. Trường hợp của bạn do các thành viên không góp đủ vốn thì ghi là “Giảm vốn điều lệ do các thành viên không góp đủ vốn góp”.
Chúc bạn thành công./.
Chào bạn!
1. Thủ tục Đăng ký thay đổi vốn điều lệ như sau:
Trường hợp công ty giảm vốn điều lệ, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định 43/2010/NĐ-CP hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp;
d) Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ dự định thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;
đ) Họ, tên, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định 43/2010/NĐ-CP, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty và Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty. Quyết định, biên bản họp Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn, kèm theo thông báo phải có thêm báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ. Đối với công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50%, báo cáo tài chính phải được xác nhận của kiểm toán độc lập.
Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký tăng, giảm vốn cho công ty.
2. Công ty giảm vốn điều lệ sẽ không bị phạt.
3. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 05 ngày làm việc (không tính ngày nhận kết quả).
Thân!